QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Khoa học và công nghệ năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ; Thông tư 03/2014/TT- BKHCN ngày 31/3/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ, hướng dẫn điều kiện thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức Khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức Khoa học và công nghệ;

Căn cứ Quyết định số 499/QĐ-UBND ngày 28/11/2014 của UBND tỉnh Bắc Ninh, về việc thành lập Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh;

Xét Tờ trình số 35/TTr-SNV ngày 29/01/2015 của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ tổ chức và hoạt động của Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ; các cơ quan, đơn vị có liên quan và Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.                                                     


ĐIỀU LỆ
Tổ chức và hoạt động của Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 49/QĐ-UBND ngày  04  tháng 02  năm 2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Tên gọi

1. Tên tiếng Việt: Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh.

2.Tên tiếng Anh: Bac Ninh Institute for Socio - Economic Development Studies.

3. Tên viết tắt: BNISEDS.

4. Trụ sở chính: Trung tâm Văn hóa Kinh Bắc, Thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

Điều 2. Vị trí, chức năng

Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh (sau đây gọi tắt là Viện) là tổ chức khoa học và công nghệ công lập trực thuộc UBND tỉnh, hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu chiến lược, chính sách, nghiên cứu xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành phục vụ quản lý Nhà nước. Viện có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng để giao dịch, hoạt động theo quy định của pháp luật.

Viện có chức năng nghiên cứu khoa học, tư vấn, đề xuất với Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh về định hướng, chiến lược, kế hoạch, quản lý phát triển kinh tế - xã hội; cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh, hỗ trợ  đổi mới sáng tạo và phát triển; thực hiện các dịch vụ tư vấn theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Nguyên tắc hoạt động của Viện

Viện là tổ chức khoa học và công nghệ công lập trực thuộc UBND tỉnh. Trong quá trình hoạt động, Viện tuân thủ các quy định của pháp luật và quy định của Điều lệ này.

Chương II

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

Điều 4. Viện có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

1. Nghiên cứu các vấn đề thuộc lĩnh vực kinh tế, xã hội, cải thiện môi trường kinh doanh, năng lực cạnh tranh, đề xuất với Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh những định hướng, chiến lược, chính sách, chủ trương, phát triển dài hạn, trung hạn và kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội; dự báo xu hướng các yếu tố  phát triển;

2. Nghiên cứu những chính sách và công cụ quản lý kinh tế vĩ mô xuất phát từ thực tiễn của tỉnh và khu vực làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp, biện pháp nhằm phục vụ yêu cầu phát triển của tỉnh đồng thời tham gia đóng góp với Trung ương trong việc hoạch định chính sách quản lý và phát triển kinh tế đối với địa phương;

3. Nghiên cứu đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, quản lý hành chính nhà nước trong lĩnh vực kinh tế, xã hội; nghiên cứu và đề xuất các định chế mới để vận hành theo mục tiêu phát triển;

4. Giúp Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh theo dõi, tổng kết, phân tích tình hình thực hiện các chủ trương chính sách và dự báo về xu hướng phát triển kinh tế, xã hội, đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực và cải thiện môi trường kinh doanh, năng lực cạnh tranh phục vụ cho quá trình hoạch định chiến lược phát triển kinh tế, xã hội và cũng như đáp ứng những yêu cầu về chỉ đạo, điều hành của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh;

5. Tổ chức nghiên cứu, tư vấn, phản biện các chương trình, đề án, dự án quan trọng về phát triển kinh tế - xã hội khi được Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh giao;

6. Xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, triển lãm, quảng bá về thành tựu kinh tế - xã hội, ấn hành tài liệu về kết quả nghiên cứu, tài liệu tham khảo phục vụ lãnh đạo tỉnh, trợ giúp công tác nghiên cứu khoa học cho các cơ quan và yêu cầu của các tổ chức kinh tế;

7. Cung cấp các dịch vụ tư vấn, hỗ trợ phát triển lĩnh vực kinh tế, xã hội và cải thiện môi trường kinh doanh, năng lực cạnh tranh, đổi mới sáng tạo cho các tổ chức, cá nhân và cộng đồng doanh nghiệp trong và ngoài nước;

8. Hợp tác với các cơ quan, tổ chức trong nước và ngoài nước trong việc nghiên cứu, trao đổi, đào tạo cán bộ khoa học và thông tin kinh tế - xã hội theo quy định của Nhà nước;

9. Tổ chức bồi dưỡng kiến thức về kinh tế, xã hội, cải thiện môi trường kinh doanh, năng lực cạnh tranh; tham gia đào tạo theo quy định đào tạo của Nhà nước;

10. Theo dõi, tổng hợp báo cáo, đề xuất với Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh về nghiên cứu, phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ (bao gồm cả phát triển khu nghiên cứu và đào tạo) theo định hướng và quy hoạch;

11. Thực hiện những nhiệm vụ khác do cơ quan có thẩm quyền giao.

Chương III

CƠ CẤU TỔ CHỨC

Điều 5. Cơ cấu tổ chức của Viện

1. Lãnh đạo Viện gồm có: Viện trưởng và không quá 03 Phó Viện trưởng.

2. Các Phòng chuyên môn, nghiệp vụ.

Căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ, Viện xây dựng Đề án thành lập các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và các tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ khác trình cơ quan có thẩm quyền quyết định, đảm bảo tinh gọn, thiết thực, hiệu quả, đúng quy định của pháp luật.

3. Hội đồng khoa học Viện là tổ chức tư vấn cho Viện trưởng trong công tác chuyên môn do Viện trưởng thành lập.

 Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng khoa học Viện do Viện trưởng quyết định theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Lãnh đạo Viện

1. Viện trưởng là người đứng đầu Viện, chịu trách nhiệm trước Tỉnh ủy,  HĐND tỉnh, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Viện trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

2. Các Phó Viện trưởng là người giúp Viện trưởng chỉ đạo một số lĩnh vực công tác, chịu trách nhiệm trước Viện trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.

3. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với Viện trưởng, các Phó Viện trưởng do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chức danh, chuyên môn, nghiệp vụ, các quy định của Đảng, Nhà nước về công tác cán bộ; tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn về khoa học công nghệ và theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Tiêu chuẩn đối với lãnh đạo Viện

1. Viện trưởng: Có phẩm chất, năng lực, độ tuổi theo quy định; có năng lực nghiên cứu; đã chủ trì một số công trình nghiên cứu khoa học được công nhận; có kinh nghiệm quản lý; có trình độ tiến sĩ.

 2. Phó Viện trưởng: Có đủ phẩm chất, năng lực, độ tuổi theo quy định; có năng lực nghiên cứu, có kinh nghiệm quản lý; có bằng thạc sĩ trở lên.

Ưu tiên những người đã có bằng tiến sĩ hoặc đang học nghiên cứu sinh. Trong trường hợp chỉ có bằng thạc sĩ phải cam kết tham gia học nghiên cứu sinh trong thời gian sớm nhất để trong vòng 5 năm sau phải có bằng tiến sĩ.

3.Các chức danh trên nếu học trong nước phải học đại học chính quy công lập loại khá trở lên; nếu học nước ngoài phải thuộc diện được cấp học bổng toàn phần.

Điều 8. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ

1. Văn phòng.

2. Phòng Nghiên cứu kinh tế.

3. Phòng Nghiên cứu xã hội và nhân văn.

4. Phòng Nghiên cứu cải thiện môi trường kinh doanh và năng lực cạnh tranh.

Điều 9. Tiêu chuẩn nhân sự các phòng chuyên môn, nghiệp vụ

Ngoài đáp ứng tiêu chuẩn chung theo quy định về viên chức, các nhân sự đảm nhiệm trưởng phòng, phó trưởng phòng chuyên môn và các vị trí nghiên cứu khoa học phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:

1. Đối với trưởng phòng, phó trưởng phòng phải có bằng thạc sỹ trở lên (trong đó nếu học trong nước phải học đại học công lập chính quy  từ loại khá trở lên; học ở nước ngoài phải thuộc diện được cấp học bổng toàn phần đối với bậc học đại học hoặc thạc sĩ), có chuyên ngành đào tạo phù hợp với nhiệm vụ phòng đảm nhận.

2. Đối với các chức danh nghiên cứu: Phải có chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm, tốt nghiệp Đại học chính quy công lập loại khá trở lên; nếu học ở nước ngoài phải thuộc diện được cấp học bổng toàn phần.

3. Đối với người chưa có bằng thạc sĩ phải cam kết sau 5 năm phải có bằng thạc sĩ. Cán bộ tuyển mới (ngoài diện cán bộ đang làm việc ở các cơ quan của tỉnh Bắc Ninh chuyển sang Viện) phải có trình độ ngoại ngữ tiếng Anh đạt tiêu chuẩn B2 châu Âu hoặc tương đương trở lên).

Chương IV

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG

Điều 10: Biên chế

1. Số lượng người làm việc của Viện được xác định theo Đề án vị trí việc làm được cấp thẩm quyền phê duyệt, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Viện;

Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc, tính chất và đặc điểm cụ thể trong quá trình hoạt động, Viện trưởng phối hợp với Giám đốc                Sở Nội vụ trình UBND tỉnh quyết định phê duyệt kế hoạch biên chế hàng năm theo quy định.

2. Việc bố trí công tác cho viên chức của Viện căn cứ vào năng lực, phẩm chất đạo đức, vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, viên chức Nhà nước do pháp luật quy định.

Điều 11. Tài chính

1. Nguồn kinh phí hoạt động của Viện bao gồm:

a) Ngân sách tỉnh cấp theo nhiệm vụ được giao hàng năm;

b) Kinh phí đặt hàng nghiên cứu; thu từ các hoạt động dịch vụ theo quy định của pháp luật;

c) Kinh phí tài trợ của các tổ chức, cá nhân (nếu có) theo quy định của pháp luật.

2. Cơ chế tài chính của Viện thực hiện theo quy định của pháp luật đối với tổ chức khoa học - công nghệ công lập, thuộc đối tượng tổ chức nghiên cứu khoa học hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu chiến lược, chính sách, nghiên cứu xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành phục vụ quản lý Nhà nước.

3. Vốn điều lệ do Nhà nước cấp và được điều chỉnh theo quy mô và các nhiệm vụ được UBND tỉnh giao.

Vốn điều lệ do Ngân sách Nhà nước cấp: 17.613.194.000 đồng (Mười bảy tỷ, sáu trăm mười ba triệu, một trăm chín mươi tư nghìn đồng).

Trong đó:

- Giá trị trụ sở làm việc: 12.613.194.000 đồng;

- Tài sản khác và kinh phí hỗ trợ ban đầu: 5.000.000.000 đồng.

Điều 12. Mối quan hệ công tác

1. Đối với  Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh, Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh.

Viện chịu sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, chỉ đạo của Thường trực HĐND tỉnh và quản lý, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của UBND tỉnh.

Viện có trách nhiệm nghiên cứu, đề xuất các nội dung có liên quan, phối hợp với Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh trong việc tham gia ý kiến thẩm tra các nội dung có liên quan theo yêu cầu của Thường trực HĐND tỉnh, Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh.

Viện có nghĩa vụ chấp hành các chủ trương, nghị quyết, chỉ thị, kết luận của Tỉnh ủy, Nghị quyết của HĐND tỉnh và Quyết định của UBND tỉnh, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và báo cáo công tác trước UBND tỉnh, chịu sự kiểm tra, thanh tra của UBND tỉnh thông qua các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh.

2. Đối với cơ quan chuyên môn cấp tỉnh

Viện có trách nhiệm cung cấp thông tin, kết quả nghiên cứu, tư vấn, hỗ trợ triển khai các đề tài khoa học, đề án cho các sở, ban, ngành, đồng thời chịu sự kiểm tra của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh về thực hiện các quy định của pháp luật trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ được giao. Viện có trách nhiệm phối hợp với các sở, ngành liên quan trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ.

3. Đối với  UBND các huyện, thị xã, thành phố

Viện có trách nhiệm cung cấp thông tin, kết quả nghiên cứu cho các địa phương ứng dụng vào việc quản lý, nâng cao hiệu quả công tác. UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ Viện thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được giao.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 13. Hiệu lực của Điều lệ

1. Điều lệ này gồm 5 Chương, 14 Điều và có hiệu lực thi hành theo quyết định phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh.

2. Viện có trách nhiệm thực hiện đúng những quy định của bản Điều lệ này, Luật khoa học và công nghệ và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Điều 14. Sửa đổi và bổ sung Điều lệ

1. Điều lệ này được bổ sung sửa đổi trong các trường hợp sau đây:

a) Quy định  của pháp luật  liên quan đến hoạt động của Viện thay đổi;

b) Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn, cơ cấu tổ chức, tiêu chuẩn cán bộ của Viện thay đổi theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

c) Các thay đổi khác dẫn tới phải thay đổi Điều lệ theo quy định của pháp luật.

2. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ này do Viện Nghiên cứu phát triển  kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan nghiên cứu, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định./.                                                         

                                                                                                                                 TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

                                                                                                                                 CHỦ TỊCH

                                                                                                                                 (Đã ký)

 

                                                                                                                                 Nguyễn Nhân Chiến

n

VNCPTKTXH