Phát huy lợi thế cạnh tranh của tỉnh Bắc Ninh để thu hút đầu tư, phát triển doanh nghiệp

16/11/2020 10:59 Số lượt xem: 40

Lợi thế cạnh tranh địa phương (cấp tỉnh/thành phố) có thể hiểu là những nguồn lực, lợi thế của tỉnh/thành phố mà nhờ đó, các doanh nghiệp kinh doanh trên thương trường tạo ra một số ưu thế vượt trội hơn, ưu việt hơn so với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp. Việc xác định đúng và phát huy được lợi thế cạnh tranh là một trong những yếu tố quyết định vấn đề thu hút đầu tư, phát triển doanh nghiệp.

Nếu như lợi thế so sánh là những điều kiện đặc thù tạo ra ưu thế trong một vài khía cạnh như điều kiện tự nhiên thuận lợi, tài nguyên dồi dào, nguồn nhân công giá rẻ thì lợi thế cạnh tranh phải là khả năng cung cấp giá trị gia tăng cho các nhà đầu tư, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh/thành phố. Trong khuôn khổ bài viết phân tích một số yếu tố của lợi thế cạnh tranh có tính chất quyết định với sự phát triển của tỉnh Bắc Ninh, để thu hút đầu tư và phát triển doanh nghiệp:

1. Cơ sở hạ tầng

Với vị trí nằm liền kề với sân bay Quốc tế Nội Bài, có các cảng đường thủy nội địa cùng với các tuyến đường quốc lộ 1A, 17, 18, 38, hệ thống tuyến đường tỉnh lộ được đầu tư hoàn chỉnh đồng thời tập trung phát triển nhiều công trình trọng điểm về kết cấu hạ tầng kỹ thuật, tỉnh Bắc Ninh được đánh giá có thế mạnh về cơ sở hạ tầng và mạng lưới giao thông trong việc kết nối với Hà Nội và các địa phương lân cận.

Theo kết quả điều tra PCI 2019 về cảm nhận của cộng đồng doanh nghiệp dân doanh về chất lượng cơ sở hạ tầng tại các tỉnh, thành phố kết hợp với một số dữ liệu thống kê gồm 4 chỉ tiêu đánh giá chất lượng của 4 lĩnh vực hạ tầng cơ bản liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm: 1) Các khu, cụm công nghiệp; 2) Đường sá giao thông; 3) Các dịch vụ tiện ích cơ bản viễn thông, năng lượng; 4) Tiếp cận và ứng dụng công nghệ thông tin. Năm 2019, tỉnh Bắc Ninh nằm trong nhóm 5 tỉnh, thành phố được các doanh nghiệp đánh giá có cơ sở hạ tầng tốt nhất với hệ thống giao thông phát triển đồng bộ, mạng lưới giao thông kết nối với các tỉnh, thành phố thuận lợi và kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp được xây dựng gắn với đô thị hóa. Đây là yếu tố hết sức quan trọng đối với doanh nghiệp trong quá trình lưu thông phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh và giảm chi phí thời gian cho doanh nghiệp.

Hình 1. Xếp hạng chỉ số Cơ sở hạ tầng của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2016 - 2019

 Nguồn dữ liệu: VCCI, Báo cáo PCI từ năm 2015 đến năm 2019

2. Môi trường kinh doanh thuận lợi

2.1. Áp dụng mô hình mới trong cải cách thủ tục hành chính

Bắc Ninh là một trong ba địa phương được Thủ tướng Chính phủ cho phép thí điểm thành lập Trung tâm hành chính công theo Quyết định số 506/QĐ-TTg ngày 17/04/2017. Thông qua hoạt động Trung tâm Hành chính công tỉnh và các địa phương (8/8 huyện, thị xã, thành phố), toàn bộ thủ tục hành chính của các sở, ban, ngành, địa phương trong tỉnh được công khai, minh bạch và giải quyết kịp thời, thúc đẩy thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4. Tại Trung tâm hành chính công, việc áp dụng phương thức “4 tại chỗ” (tiếp nhận, thẩm định, phê duyệt và trả kết quả) đối với 60,4% số thủ tục hành chính có phát sinh giao dịch đảm bảo các thủ tục hành chính được giải quyết nhanh chóng và thuận tiện, giúp cắt giảm chi phí và thời gian cho người dân và doanh nghiệp. Hoạt động của Trung tâm hành chính công đã tạo ra những hiệu ứng tích cực thông qua đánh giá của doanh nghiệp về chất lượng quản trị điều hành của chính quyền tỉnh.

Bảng 1: Một số yếu tố cải thiện của Chỉ số Chi phí thời gian

STT

Nội dung

2018

2019

Trung vị 2019

Biến động 2019 so với 2018 (Xu hướng +/-)

1

CBCC giải quyết công việc hiệu quả (%)

72,13%

84,35%

81,30%

+

2

Doanh nghiệp không phải đi lại nhiều lần để hoàn tất thủ tục (%)

48,78%

66,09%

62,50%

+

3

Thủ tục giấy tờ đơn giản (%)

53,33%

68,14%

60,00%

+

4

CBCC thân thiện (%)

62,30%

72,57%

73,64%

+

5

Phí, lệ phí được niêm yết công khai  (%)

90,91%

93,81%

94,29%

+

6

Thời gian thực hiện TTHC được rút ngắn hơn so với quy định (%)

69,49%

75,93%

72,57%

+

Một số yếu tố cải thiện của Chỉ số Chi phí không chính thức

STT

Nội dung

2018

2019

Trung vị 2019

Biến động 2019 so với 2018 (Xu hướng +/-)

1

Các DN cùng ngành thường phải trả thêm các khoản chi phí không chính thức

50,79%

36,89%

53,57%

+

2

% DN phải chi hơn 10% doanh thu cho các loại chi phí không chính thức

7,08%

6,59%

7,50%

+

3

Tình trạng nhũng nhiễu khi giải quyết TTHC cho DN là phổ biến (% Đồng ý)

57,26%

50,47%

54,05%

+

4

Tỉ trọng DN có chi trả CPKCT trong thực hiện TTHC đất đai (%)

50,00%

25,00%

36,00%

+

Nguồn: Viện NC PTKTXH, Báo cáo phân tích PCI năm 2019

2.2. Thúc đẩy các chính sách, hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp

Bên cạnh các chính sách hỗ trợ đặc thù để thu hút đầu tư đối với các doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp lớn đến địa phương để xây dựng các sản phẩm chủ chốt, xuất khẩu hàng giá trị gia tăng cao, tỉnh còn chú trọng triển khai nhiều biện pháp hỗ trợ doanh nghiệp nhằm thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh bền vững như: Chính sách hỗ trợ khởi nghiệp cho thanh niên và phụ nữ; Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao; Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.   

Bên cạnh đó, hoạt động của Tổ công tác hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Bắc Ninh thông qua mô hình “Bác sỹ doanh nghiệp” do Chủ tịch UBND tỉnh làm tổ trưởng, Viện Nghiên cứu Phát triển kinh tế- xã hội là Ủy viên thường trực được VCCI và USAID lựa chọn là một trong những thực tiễn tốt về cải thiện môi trường kinh doanh kể từ khi Thủ tướng Chính phủ ban hành Nghị quyết 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến 2020. Với mục tiêu nhằm giúp Chủ tịch UBND tỉnh điều phối, thực hiện tốt sự phối hợp trong hoạt động của các Sở, ban, ngành về công tác hỗ trợ doanh nghiệp, trọng tâm là kịp thời nắm bắt, giải quyết dứt điểm khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp; đa dạng hóa kênh thông tin phản ánh, tiếp nhận và phản hồi, giải quyết kiến nghị của doanh nghiệp; ngăn ngừa các việc làm của các cơ quan Nhà nước có thể gây phiền hà cho doanh nghiệp, góp phần xây dựng môi trường kinh doanh của tỉnh thân thiện, an toàn, minh bạch hơn, đến nay Tổ công tác đã tiếp nhận trên 200 ý kiến phản ánh của doanh nghiệp trong các lĩnh vực đầu tư, tài nguyên môi trường, thuế, bảo hiểm,…

Dưới sự chỉ đạo của UBND tỉnh, cơ quan nhà nước tỉnh đã quan tâm giải quyết khó khăn của doanh nghiệp hơn sau đối thoại, có trách nhiệm hơn trong việc trả lời các phản ánh, giải quyết khó khăn, kiến nghị của doanh nghiệp. Trong năm 2018, sau khi diễn ra các cuộc đối thoại mang tính thẳng thắn, thực chất và hiệu quả với cộng đồng doanh nghiệp, tỷ lệ doanh nghiệp nhận được phản hồi của các cơ quan nhà nước tỉnh sau khi phản ánh khó khăn, vướng mắc và tỷ lệ doanh nghiệp hài lòng với những phản hồi này ngày càng tăng, đặc biệt tỷ lệ doanh nghiệp hài lòng năm 2018 tăng đột biến từ mức 69%, thấp hơn mức trung vị của cả nước lên mức 84%, cao hơn rất nhiều so với mức trung vị của cả nước.

Tỉnh đã triển khai tích hợp chuyên mục Phản ánh kiến nghị trên Cổng thông tin điện tử tỉnh với phần mềm Quản lý văn bản và điều hành nhằm giảm bớt các khâu trung gian, các đề nghị, kiến nghị của doanh nghiệp được trực tiếp chuyển tới các cơ quan nhà nước trên phần mềm và được xử lý như văn bản đến của các cơ quan. Sau khi tiếp nhận, cơ quan chuyên môn có trách nhiệm sẽ ban hành văn bản trả lời doanh nghiệp và văn bản tự động cập nhật từ phần mềm lên Cổng thông tin điện tử tỉnh.

2.3. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành

Đến nay, Bắc Ninh đã hoàn thành 100% các chỉ tiêu theo tiến độ đề ra theo chỉ đạo của Chính phủ tại Nghị quyết số 17 về một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phát triển Chính phủ điện tử, giai đoạn 2019- 2020, định hướng đến năm 2025; Chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng CNTT- Vietnam ICT Index đứng thứ 6/63 tỉnh, thành phố (tăng 5 bậc so với năm 2017); đứng thứ 3 toàn quốc về xếp hạng mức độ an toàn thông tin cho Cổng thông tin điện tử; đứng thứ 9 toàn quốc về tiêu chí hiện đại hóa hành chính.

Hệ thống một cửa điện tử tích hợp dịch vụ công trực tuyến dùng chung toàn tỉnh đã được nâng cấp và liên thông đến cổng dịch vụ công Quốc gia qua trục liên thông văn bản, đáp ứng các yêu cầu của Chính phủ và Bộ TTTT. Hiện nay, Cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh cung cấp 819 dịch vụ công mức độ 3,4 (chiếm gần 50% tổng số dịch vụ công trực tuyến toàn tỉnh). Việc triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3,4 đã giúp người dân và doanh nghiệp có thể làm việc với các cơ quan hành chính Nhà nước ở mọi nơi, mọi lúc chỉ cần có kết nối Internet, giúp người dân, doanh nghiệp tiết kiệm được thời gian và chi phí đăng ký thực hiện các thủ tục hành chính.

Việc xác định đúng để phát huy lợi thế cạnh tranh địa phương vừa là yếu tố khoa học, vừa là động lực để thu hút đầu tư, phát triển doanh nghiệp, mang lại lợi ích cho chính quyền, nhà đầu tư, doanh nghiệp và người dân.

Tài liệu tham khảo:

1. Lợi thế cạnh tranh của các quốc gia, Chương trình giảng dạy Kinh tế Fullbright;

2. http://tapchitaichinh.vn/tai-chinh-kinh-doanh/xay-dung-tieu-chi-xac-dinh-loi-the-canh-tranh-tinh-o-viet-nam

Ths. Nguyễn Thị Thúy Yên - Viện Nghiên cứu Phát triển KTXH tỉnh Bắc Ninh